Giải đề cương ôn thi tốt nghiệp khỏa 07 -09 trường TCXD TPHCM
Thứ năm, 18/06/2009 - 11:46:pm
Giải đề cương ôn thi tốt nghiệp phần lý thuyết chuyên môn:
Câu 1:
_ Tỉ lệ biểu diễn là:
+ Là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương ứng do được trên vật thể đó.
_ Các tỉ lệ thường dùng trong bản vẽ kiến trúc là: 1/5, 1/10, 1/20, 1/25, 1/30, 1/50, 1/100, 1/150, 1/200, 1/300, 1/500, 1/1000 …
Câu 2:
_ trình tự để thiết lập 1 bản vẽ nhà là:
+ khởi tạo bản vẽ: Nên mở 1 file hoàn thành trước đó để tận dụng cấu trúc Layer, DIM, TEXT style, block... có sẵn. Bật toàn bộ các layer, unlock các layer bị lock, thay các layer bị freeze, chọn ERASE, slect object: ALL, sau đó Save As thành file mới.
+ Lấy layer TRUC làm hiện hành, vẽ hệ trục cho MB, MD, MC... Tạo block cho lưới trục và khóa Layer để định vị lưới trục trong không gian Autocad. Đối chiếu kích thước để có thể sơ bộ tính toán luôn được tỷ lệ in, khổ giấy, bố cục. (Ban đầu nên đặt layer TRUC dùng nét continuous cho dễ dựng hình, chỉ đổi nét trước khi in chính thức).
+ Lấy layer CAT (TUONG, COT...) hiện hành, vẽ tường, cột MB, trổ cửa, cửa sổ, vách kính... (chưa cần vẽ cửa, chi tiết WC...)
+ Lấy layer THAY hiện hành, dựng sơ bộ MĐ, MC trên cơ sở phần MB đã vẽ.
+ Đối chiếu 2 phần trên để điều chỉnh vị trí, kích thước cửa, trục, cột..., in thử kiểm tra và quyết định chính xác vết cắt trên MB các tầng.
+ Dựng hết nét thấy cơ bản trên MĐ (chưa cần chia đố cửa, hoa sắt, gờ phào nhỏ...) Hiệu chỉnh lại MB,MC theo MĐ trên. WC và thang có thể in to, chia tay thật kỹ rồi mới vẽ. Xác định các chi tiết cần trích, khoanh vùng đánh dấu. Kiểm tra dimstyle, không dùng style STANDARD, và dim các trục chính, không dùng textstyle là STANDARD cho đường kích thước (và cho D,M_text)
+ In nháp đúng tỷ lệ, kiểm, sửa.
+ Khai triển WC, chuyển dự toán tính ốp lát, phần bể phốt có thể do kiến trúc hoặc kết cấu vẽ, trên cơ sở đã có thiết kế móng và phương án cấp, thoát nước.
+ Vẽ kỹ thêm chi tiết cửa trên MĐ, copy sang bản khai triển cửa để vẽ chi tiết hơn, 3 hình chiếu.
+ Vẽ kỹ thêm chi tiết thang trên MB, MC, copy sang bản khai triển thang để vẽ chi tiết hơn.
+ Vẽ kỹ thêm các chi tiết kiến trúc, gờ phào, ốp, trát... trên MĐ, copy sang bản khai triển chi tiết để vẽ chi tiết hơn, 3 hình chiếu
+ DIM chi tiết, ghi chú, điền tên, số chi tiết trích... Hết sức lưu ý là chỉ DIM kích thước cấu kiện chịu lực: (dầm, cột...) khi tự khẳng định được là đủ, chưa giao kết cấu, nếu đã giao kết cấu thì phải thống nhất. Tương tự áp dụng với việc DIM kích thước hộp, trần kỹ thuật cho điều hòa trung tâm, thang máy... Khi định vị chi tiết nhỏ phải DIM về trục định vị gần nhất, không ghi kích thước thông thủy (trừ khi với bản vẽ chi tiết, ốp lát.... với tỷ lệ rất lớn, đã vẽ chính xác cả mạch vữa... - thường dùng với thiết kế nội thất hoặc bản vẽ chi tiết tại công trường theo kiểu tổ chức thiết kế của nước ngoài)
+ Hatch thiết bị và vật liệu cho các cấu kiện trong bản vẽ. (Khi Dim, Hatch, cần in 1 phần bản vẽ đúng tỷ lệ để kiểm tra, lỗi thường gặp là hatch quá dầy, in bị đen, text, tick của Dim quá lớn hoặc quá nhỏ, text của Dim bị dính sát vào đường kích thước. Đặc biệt lưu ý việc Dim bị nhẩy số do dùng nhầm lẫn khi có nhiều loại Dimstyle trong 1 bản vẽ hoặc đối tượng bị scaled.)
+ Kiểm tra lại bản vẽ: Kiểm tra tính thống nhất về hình họa giữa các hình chiếu. Kiểm tra Dim, cốt cao độ. Kiểm tra ghi chú, chuyển chú chi tiết (thường bị copy quên DDEDIT) Kiểm tra thống kê cửa, WC. Kiểm tra tên công trình, chủ đầu tư, địa điểm (thường bị copy quên DDEDIT) Kiểm tra số, tên bản vẽ, ngày tháng, chủ trì...
+ Chỉnh sửa và giao QLKT kiểm xuất hồ sơ.
Câu 3:
_ Mặt bằng nhà là: hình cắt bằng của ngôi nhà, trên đó thể hiện vị trí, kích thước các tường, vách, cửa và các thiết bị đồ đạc.. Thông thường mặt phẳng cắt lấy cách mặt sàn nhà 1m – 1.5m
_ Những quy ước khi vẽ mặt bằng nhà là:
+ Thông thường mặt phẳng cắt lấy cách mặt sàn nhà 1m – 1.5m.
+ Mỗi tầng nhà được vẽ với một mặt bằng riêng. Nếu 2 tầng có trục đối xứng, cho phép vẽ một nửa mặt bằng tầng này kết hợp với một nửa mặt bằng tầng kia. Nếu các tầng có kết cấu giống nhau thì vẽ tầng điển hình.
+ Tỉ lệ thường được dùng trong bản vẽ mặt bằng là: 1:50, 1:100, 1:200.
+ Đường nét: nét liền đậm thường dùng 0.6 – 0.8 mm vẽ các đường bao của cột, tường và vách ngăn bị mặt phẳng cắt qua. Dùng nét liền mảnh để vẽ các đường bao của các bộ phận nằm sau mặt phẳng cắt và vẽ các thiết bị vật dụng trong nhà. Mặt bằng còn vẽ nét cắt để biểu thị vết của mặt phẳng cắt.
+ Kích thước bao gồm: Dãy kích thước sát đường bao mặt bằng ghi kích thước các mảng tường và các lỗ cửa sổ, cửa đi … Dãy kích thước thứ 2 ghi khoảng cách các trục tường, trục cột. Dãy ngoài cùng ghi kích thước giữa các trục tường biên theo chiều dọc hay chiều ngang ngôi nhà.
+ Các trục tường và trục cột được kéo dài ra ngoài và tận cùng bằng các vòng tròn đường kính khoảng từ 8 – 10mm, trong đó ghi các số thứ tự 1, 2, 3… cho các trục ngang, tính từ trái qua phải, và ghi các chữ A, B, C… theo chiều rộng ngôi nhà, từ dưới lên trên.
+ Bên trong mặt bằng có ghi kích thước chiều dài và chiều rộng mỗi phòng, bề dày các vách tường và diện tích từng phòng.
+ Cao độ mặt sàn được ký hiệu và được đặt ngay tại vị trí có cao độ ấy.
+ Đặc biệt trong thiết kế thi công cần ghi đầy đủ kích thước cần thiết cho việc thi công và lắp đặt thiết bị.
+ Ngoài ra, trong những công trình có yêu cầu cao, có thể vẽ thêm mặt bằng lát nền, mặt bằng trần, mặt bằng định vị cột và móng…
Câu 4:
_ hệ thống kết cấu chịu lực của nhà dân dụng là:
+ Móng: Móng nhà là hệ thống chịu lực chính và là thành phần liên kết với nền đất chống đỡ các yếu tố của công trình và không gian bên trên. Móng bao gồm tường móng, trụ móng và đế móng. Phần móng còn bao gồm các thành phần kỹ thuật như bể nước ngầm, bể phốt, các đường ống cấp thoát nước, đôi khi đường điện, đường điện thoại (trong khu vực các đường kỹ thuật này đều chôn ngầm).
+ Cột: là kết cấu chống đỡ lực nén thẳng đứng.
+ Dầm: là thành phần nằm ngang, chống đỡ lực tác dụng thẳng góc theo chiều dài của dầm. Dầm là cấu kiện vượt qua không gian giữa các cột. Cột và dầm hình thành hệ kết cấu khung và liên kết các cột lặp đi lặp lại trong không gian.
+ Sàn: là tấm bê tông cốt thép đặt nằm ngang và phẳng, có nhiệm vụ phân cách giữa các tầng và đỡ lớp ván sàn. Sàn tựa trên các tường chịu lực hay lên các dầm của khung chịu lực. Gồm có sàn tầng, sàn mái, sàn cầu thang, chiếu nghỉ, sênô…
+ Tường chịu lực: tường chịu lực tác dụng từ trên xuống dưới. Tường ngăn thường hỗ trợ tường chịu lực để tăng tính ổn định.
Câu 5:
_ Các bộ phận chính của nhà và tác dụng của nó là:
_ Móng Nhà: là thành phần liên kết với nền đất chống đỡ các yếu tố của công trình và không gian bên trên. Bao gồm tường móng, trụ móng và đế móng. Phần móng còn bao gồm các thành phần kỹ thuật như bể nước ngầm, bể phốt, các đường ống cấp thoát nước, đôi khi đường điện, đường điện thoại (trong khu vực các đường kỹ thuật này đều chôn ngầm).
_ Thân nhà:
+ Cột: Là kết cấu chống đỡ lực nén thẳng đứng.
+ Dầm: là thành phần nằm ngang, chống đỡ lực tác dụng thẳng góc theo chiều dài của dầm. Dầm là cấu kiện vượt qua không gian giữa các cột. Cột và dầm hình thành hệ kết cấu khung và liên kết các cột lặp đi lặp lại trong không gian.
+ Tường: là thành phần thẳng đứng, có nhiệm vụ ngăn cách các phòng với nhau và với bên ngoài, đỡ những tấm sàn, mái che và truyền xuống móng trọng lượng của bản thân chúng và của những cấu kiện.
Theo vị trí tường được chia ra thành:
_ Tường bao: có nhiệm vụ che kín ngôi nhà, bảo vệ bên trong đối với thời tiết.
_ Tường ngăn: có nhiệm vụ găn cách giữa các phòng.
Theo chức năng tường được chia ra thành:
_Tường chịu lực: tường chịu lực tác dụng từ trên xuống dưới. Tường ngăn thường hỗ trợ tường chịu lực để tăng tính ổn định.
_ Tường không chịu lực: Tường chỉ chịu tải bản thân nó và không liên kết với kết cấu khung để trở thành hệ thống chịu tải. Chúng tự do bố trí, thay đổi để phù hợp với ý thích, hoàn cảnh.
+ Sàn: là tấm bê tông cốt thép đặt nằm ngang và phẳng, có nhiệm vụ phân cách giữa các tầng và đỡ lớp ván sàn. Sàn tựa trên các tường chịu lực hay lên các dầm của khung chịu lực.
+ Cầu thang: Là bộ phận dùng cho việc đi lại giữa các tầng nhà (cầu thang trong) hay giữa sân với trong nhà (cầu thang ngoài).
_Mái nhà: là bộ phận che chở cho ngôi nhà.
+ Mái đua: là phần mái đưa ra phía trước công trình để không cho nước mưa rơi từ trên mái xuống mặt trước. Nước được tập trung vào hệ thống máng tôn, sau đó chảy vào ống đứng và đổ vào hệ thống thoát.
+ Cửa trời: cửa để chiếu sáng tầng giáp mái.
Câu 6:
Các bộ phận chính của cầu thang là:
+ Sàn thang:
+ Dầm thang:
+ Chiếu nghỉ:
+ Bậc thang:
+ Lan can:
+
Hình minh họa
Câu 7:
Yêu cầu cơ bản của sàn nhà là:
+ Phân chia chiều cao nhà ra thành nhiều tầng.
+ Tạo thêm nhiều khoảng không gian cho công trình.
Các bộ phận chính của nó là:
+ Lớp gạch, đá lát nền, sàn hoàn thiện.
+ Lớp vữa xi măng lát nền (Mác 75 dày 15 – 20 mm).
+ Lớp sàn bê tông cốt thép (Mác 200 dày 100 mm).
+ Lớp vữa trát trần (Mác 75 dày 15 – 20 mm).
+ lớp sơn nước, hoặc thạch cao đóng trần hoàn thiện.
Câu 8 chép SGK Autocad.
Câu 9: chép SGK Autocad.
Câu 10: chép SGK Autocad.